Vàng là gì ? Tính chất vật lý, tính chất hóa học của vàng – Ứng dụng

Tính chất vật lý, tính chất hóa học của vàng, vàng là một loại kim loại rất quen thuộc với mọi người. Và được buôn bán rộng dãi những với giá tiền không phải ai cũng có thể mua.

– Vậy bạn có biết vàng là gì? Có những tính chất vật lý và tính chất hóa học gì? Chúng mang đến những lợi ích gì cho chúng ta? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cùng với chúng tôi nhé.

Xem ngay : Công thức hóa học của của đá vôi ( CaCO3 )

tinh chat hoa hoc cua vang 1

Vàng là gì?

– Vàng là kim loại, có màu vàng khi ở dạng khối, nhưng khi được chia nhỏ có thể có màu đen, hồng ngọc hoặc tím. Là kim loại dễ uốn và dễ uốn nhất; 1 ounce (28 g) vàng có thể được đánh bại tới 300 feet vuông. Nó là một kim loại mềm và thường được hợp kim để cung cấp cho nó thêm sức mạnh. Nó là một chất dẫn nhiệt và điện tốt, và không bị ảnh hưởng bởi không khí và hầu hết các thuốc thử.

– Các hợp chất vàng phổ biến nhất là auric clorua (AuCl 3 ) và axit chlorauric (HAuCl 4 ). Một hỗn hợp gồm một phần axit nitric với ba axit clohydric được gọi là aqua regia (vì nó hòa tan vàng, Vua kim loại). Nó không bị ảnh hưởng bởi không khí và hầu hết các thuốc thử.

=> Định nghĩa

  • Vàng là nguyên tố kim loại có giá trị đã được biết tới và sử dụng bởi các nghệ nhân từ thời Chalcolithic.
  • Kí hiệu: Au
  • Cấu hình electron: [Xe] 4f145d10 6s1
  • Số hiệu nguyên tử: 79
  • Khối lượng nguyên tử: 197 g/mol
  • Vị trí trong bảng tuần hoàn

+ Ô: số 79

+ Nhóm: IB

+ Chu kì: 6

  • Đồng vị: 195Au, 196Au, 197Au, 198Au, 199Au.
  • Độ âm điện: 2,54

Xem ngay : Công thức hóa học của muối ăn, muối hóa học

Tính chất vật lý, tính chất hóa học của vàng – Ứng dụng

tinh chat hoa hoc cua vang

Tính chất vật lí

  • Vàng là kim loại mềm, màu vàng, dẻo. Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và đồng.
  • Vàng có khối lượng riêng là 19,3g/cm3, nóng chảy ở 1063 ºC.

Tính chất hóa học

  • Vàng là kim loại quý có tính khử rất yếu (E0Au3+/Au= +1,50V). nó hình thành nhiều hợp chất. Số Oxi hóa của vàng trong các hợp chất của nó thay đổi từ −1 đến +5, nhưng Au(I) và Au(III) là hoá hợp phổ biến nhất.
  • Vàng không bị Oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ nào và không bị hòa tan trong axit. Kể cả HNO3 nhưng vàng bị hòa tan trong một số trường hợp sau:

+ Nước cường toan (hỗn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl đặc).

Au + HNO3 (đặc) + 4HCl (đặc) → H[AuCl4] + NO + 2H2O

+ Dung dịch muối xianua của kim loại kiềm, như NaCN, tạo thành ion phức [Au(CN)2]-.

4Au + 8NaCN (đặc) + O2 + H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH

+ Thủy ngân, vì tạo thành hỗn hợp với Au (chất rắn, màu trắng). đốt nóng hỗn hống, thủy ngân bay hơi còn lại vàng.

Ứng dụng của vàng

– Vàng nguyên chất quá mềm không thể dùng cho việc thông thường nên chúng thường được làm cứng bằng cách tạo hợp kim với bạc, đồng và các kim loại khác.

– Vàng và hợp kim của nó thường được dùng nhiều nhất trong ngành trang sức, tiền kim loại và là một chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nước.

Mong rằng những chia sẽ trên sẽ giúp cho bạn một phần nào đó trong việc học tập của mình. Xin chân thành cảm ơn bạn khi đã xem hết bài viết này. Hãy truy cập vào trang https://bluefone.com.vn/ để xem thêm những bài viết khác nhé.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply