Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là gì? Tính chất vật lí, tính chất hóa học

Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là gì? Bạn có muốn tìm hiểu nhiều hơn về chất này. Trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những kiến thức quan trọng về Al2(SO4)3 này nhé.

Tham khảo:

phen-nhom-sunfat-al2so43

Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là gì?

– Mạnh mẽ và toàn diện là 2 tính từ được nhắc đến đối với hợp chất Al2(SO4)3. Nhôm Sunfat được hiểu là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là Al2(SO4)3.

– Hợp chất hóa học đặc biệt này có thể tự hòa tan được trong nước, nó được sử dụng chủ yếu dưới dạng 1 chất kết tủa.

– Nói thêm và chất kết tủa này thì nó được sử dụng để khiến các hạt ô nhiễm cơ bản bị co cụm lại. Các hạt ô nhiễm sau khi co cụm lại sẽ trở nên lớn hơn do quá trình tích tụ.

– Chúng sẽ dễ dàng bị kẹt lại ở ngay bên trên bề mặt của phần lọc nước của các nhà máy xử lý chất thải và lọc trong sản xuất.

– Nhôm Sunfat (Al2(SO4)3) đôi khi còn được dân hóa chất gọi là một loại phèn. Phèn này cụ thể là muối Sunfat kép được hình thành và cấu tạo bởi công thức đó là :

AM(SO4)2.12H20

Trong công thức này:

  • A: là 1 cation có hóa trị như Kali hoặc hợp chất Amoni.
  • M đóng vai trò như một ion kim loại hóa trị III như Nhôm (Al).

Về cơ bản thì Nhôm Sunfat khá tối ưu và mạnh mẽ trong việc giải quyết vấn đề lọc nước thải công nghiệp.

– Phèn nhôm amoni hay còn gọi Amoni nhôm sunfat tùy theo điều kiện sản xuất mà có thể thu được nhiều giá trị công thức phèn nhôm với n khác nhau, có thể là 18,16, 27,…và thường gặp nhất là hai hóa trị 17,18 ở dạng Al2(SO4)3.17H2O và Al2(SO4)3.18H2O với hàm lượng Al 2(SO4)3 khác nhau.

phen-nhom-sunfat-al2so43-2

Tính chất vật lí và cơ chế keo tụ của phèn nhôm

  • Tên khoa học: Kali Alum
  • Công thức hóa học của phèn nhôm: KAl(SO4)2.12H2O. Công thức của phèn nhôm có thể hiểu rằng: “K” là một cation hóa trị như Amoni hoặc Kali và “Al” là ion kim loại nhôm có hóa trị ba.
  • Khối lượng mol: 258.205 g/mol
  • Khối lượng riêng: 1.725 g/cm3
  • Tỷ trọng: 1.760 kg/m3
  • Nóng chảy ở 92 – 93ºC
  • Độ sôi: 200 độ C
  • Phân tử gam: 258.207 g/mol
  • Độ hòa tan trong nước: 14.00 g/100 mL (20°C); 36.80 g/100 mL (50°C)
  • Không tan trong acetone

Tính chất hóa học

– Mang đầy đủ tính chất hóa học của muối

Tác dụng với dung dịch bazo:

Al2(SO4)3 + 6KOH(vừa đủ) → 3K2SO4 + 2Al(OH)3

Tác dụng với dung dịch muối khác:

Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → 3BaSO4↓ + 2Al(NO3)3

Phản ứng với kim loại mạnh hơn:

3Mg + Al2(SO4)3 → 3MgSO4 + 2Al

Cách điều chế Al2(SO4)3

– Nhôm sunfat có thể được điều chế bằng cách thêm nhôm hydroxide, Al(OH)3 vào axit sunfuric, H2SO4:

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O

hoặc bằng cách nung nóng kim loại nhôm trong dung dịch axit sunfuric:

2Al(s) + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (g)

Ứng dụng Al2(SO4)3

– Nhôm sunfat (phèn nhôm) có công dụng chủ yếu trong công nghiệp giấy, nhuộm, thuộc da và làm chất keo tụ để làm trong nước. Những công dụng này đều xuất phát từ chỗ muối nhôm thuỷ phân khá mạnh ở trong nước tạo thành nhôm hydroxit.

Trong nhuộm vải

– Khi nhuộm hyđroxit đó được sợi vải hấp phụ và giữ chặt trên sợi sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền, cho nên có tác dụng là chất gắn màu.

Trong xử lý nước

– Có tác dụng keo tụ làm trong nước là do hyđroxit đó, với bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng ở trong nước kéo chúng cùng lắng xuống dưới.

Trong công nghiệp giấy

– Nhôm sunfat được cho vào bột giấy cùng với muối ăn. Nhôm clorua được tạo nên do phản ứng trao đổi, bị thuỷ phân mạnh hơn tạo nên hyđroxit. Hydroxit này sẽ kết dính những sợi xenlulo với nhau làm cho.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply