Đồng (II) sunfat (CuSO4) là gì? Tính chất vật lí, tính chất hóa học

Đồng (II) sunfat (CuSO4) là gì? Ngay sau đây hãy cùng với chúng tôi đi tìm hiểu về Đồng (II) sunfat (CuSO4) này với những nội dung trong bài viết sau.

Xem thêm:

dong-sunfat-cuso4

Đồng (II) sunfat (CuSO4) là gì?

– Đồng (II) sunfat là hợp chất hóa học với công thức CuSO4 tồn tại với nhiều dạng ngâm khác nhau. Những dạng tồn tại của chúng như sau:

  • Muối khan khoáng vật chalcocyanite
  • Pentahydrat phổ biến nhất là khoáng vật chalcanthie: CuSO4.5H2O
  • Trihydrat khoáng vật bonattite: CuSO4.3H2O
  • Heptahydrat khoáng vật boothite: CuSO4.7H2O

Tính chất vật lí của CuSO4

– CuSO4 là hợp chất muối màu xanh lam, dạng tinh thể rắn hoặc bột. Hòa tan được trong nước, methanol nhưng không tan được trong ethanol.

  • Khối lượng mol của CuSO4 là 159.62 g/mol (khan) và 249.70 g/mol (ngậm 5 nước).
  • Khối lượng riêng của CuSO4 là 3.603 g/cm3 (khan) và 2.284 g/cm3 (ngậm 5 nước).
  • Điểm nóng chảy của CuSO4 150 °C (423 K) (ngậm 5 nước).
  • Độ hòa tan trong nước của CuSO4 dạng ngậm 5 nước là 316 g/L (0 °C) và 2033 g/L (100 °C).

Tính chất hóa học của CuSO4

– Đồng (II) sunfatcó thể tác dụng với kiềm để tạo ra natri sunphat và đồng hydroxit.

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

– Đồng (II) sunfat sẽ tác dụng với dung dịch NH3.

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

– Đồng (II) sunfat hấp thụ nước thường dùng phát hiện vết nước trong chất lỏng.

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh).

– Đồng (II) sunfat phản ứng với các kim loại hơn phản ứng với đồng (ví dụ như Mg, Fe, Zn, Al, Sn, Pb, …):

  • CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu
  • CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
  • CuSO4 + Mg → MgSO4 + Cu
  • CuSO4 + Sn → SnSO4 + Cu
  • 3CuSO4 + 2Al → Al2 (SO4)3 + 3Cu

Đồng (II) sunfat-1

Ứng dụng của Đồng (II) sunfat (CuSO4) trong đời sống

Trong xử lý nước hồ bơi

– Hòa tan CuSO4 vào nước được dung dịch Đồng nước (CuSO4.5H2O) chứa Cu2+ giúp ức chế sự quá trình quang hợp và sự phát triển của rêu tảo.

– Tảo trong môi trường sẽ bị ảnh hưởng khi hàm lượng Cu2+ gây độc trong nước dao động từ 0,001 ~ 4,0 mg/L. (Tức từ 1 – 4 gram/m3 nước). Rất nhiều loại tảo sẽ bị ảnh hưởng ở nồng độ 0,06 mg/L kể cả các loài thuộc ngành tảo lam.

Phương trình điều chế:

5H2O + CuSO4 → CuSO4.5H2O

Ứng dụng khác

  • Sử dụng như chất tạo màu trong lĩnh vực in vải, dệt nhuộm, làm gốm, làm kính,… . Tạo ra màu xanh lá và xanh lam.
  • Là một trong những thành phần chính được dùng trong thuốc trừ sâu để tạo ra kháng sinh cho cây trồng.
  • Đồng thời bổ sung lượng Cu bị thiếu cho cây, thuốc kháng sinh cho động vật, chất khử trùng, thuốc diệt cỏ…
  • Có trong thức ăn gia súc, phân bón và còn được dùng làm chất xúc tác.
  • Ngoài ra, tinh thể đồng sunphat cũng được dùng nhiều trong ngành công nghiệp lọc kim loại và sơn tàu thuyền. Đồng sunphat trị nấm cũng khá hiệu quả

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply