Bạc nitrat (AgNO3) là gì? Tính chất hóa học, Cách điều chế AgNO3

Bạc nitrat (AgNO3) là gì? Tính chất hóa học của AgNO3, Cách điều chế AgNO3 sẽ như thế nào? Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về Bạc nitrat AgNO3 này nhé.

Xem thêm:

bạc-nitrat-agno3

Bạc nitrat (AgNO3) là gì?

– AgNO3 là công thức hóa học của bạc nitrat. Đây là một hợp chất phổ biến của bạc với axit nitric, có nhiều tên gọi khác nhau như bạc đơn sắc, muối axit nitric (I), …

– Hóa chất này được biết đến như một tinh thể không màu, dễ hòa tan trong nước. Dung dịch AgNO3 chứa một lượng lớn các ion bạc, chính vì vậy mà nó có đặc tính oxy hóa mạnh và có tính ăn mòn nhất định.

– Đây là hóa chất được sử dụng phổ biến hiện nay để mạ bạc, phản chiếu, in ấn, trong y học, nhuộm tóc…

  • Công thức phân tử: AgNO3
  • Tên gọi khác: Bạc nitrat, Bạc đơn sắc, Muối axit nitric (I), …

Tính chất vật lí

  • Tồn tại ở trạng thái tinh thể không màu
  • Tan được trong nước và amoniac nhưng ít tan trong ethanol khan và hầu như không tan trong axit nitric đậm đặc
  • Dung dịch AgNO3 có tính ăn mòn nhất định do chứa lượng lớn các ion bạc
  • Khối lượng riêng: 5.35 g/cm3
  • Điểm sôi: 444 oC (717 K, 831 oF)
  • Điểm nóng chảy: 212 oC (485 K, 414 oF)
  • Độ hòa tan trong nước: 1220 g/l ở 0 oC, 4400 g/l ở 60 oC và 7330 g/l ở 100 oC
  • Nhận biết AgNO3 bằng cách: cho tác dụng với muối NaCl, xuất hiện kết tủa trắng

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

Tính chất hóa học của AgNO3

Phản ứng oxi hóa khử

– Bạc nitrat là một chất oxy hóa có độ bền trung bình có thể được khử thành bạc nguyên tố bằng nhiều chất khử trung bình hoặc mạnh. Ví dụ như N2H4 và axit photpho đều có thể khử AgNO3 thành bạc kim loại.

PTPƯ oxi hóa khử AgNO3

N2H4 + 4AgNO3 → 4Ag + N2 + 4HNO3
H3PO3 + 2AgNO3 + H2O → 2Ag + H3PO4 + 2HNO3
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag

Phản ứng phân hủy

PTPƯ:

AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

Phản ứng với NH3

2AgNO3 + 2NH3 · H2O → Ag2O + H2O + 2NH4NO3 (lượng nhỏ amoniac)
AgNO3 + 3NH3 · H2O → Ag(NH3)2OH + NH4NO3 + 2H2O (amoniac dư)

AgNO4 phản ứng với axit

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
HBr + AgNO3 → AgBr + HNO3

AgNO3 phản ứng với NaOH

2NaOH + 2AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2O + H2O

Phản ứng với khí clo

Cl2 + H2O → HCl + HClO HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

bạc-nitrat-agno3 1

Tham khảo thêm: Bạc bromua (AgBr) là gì?

Điều chế AgNO3 Bạc Nitrat

– Sau đây là một số cách giúp điều chế AgNO3:

3Ag + 4HNO3(lạnh và loãng) → 3AgNO3 + 2H2O + NO
3Ag + 6 HNO3(đậm đặc, nóng) → 3AgNO3 + 3H2O + 3NO2

(Lưu ý: Quá trình này cần điều kiện có tủ hút khí độc do chất độc nitơ ôxit sinh ra trong phản ứng vô cùng nguy hiểm).

Ứng dụng của bạc Nitrat

Hóa phân tích

– Bạc Nitrat được sử dụng để kết tủa các ion clorua và cơ sở hoạt động của bạc nitrat được sử dụng để hiệu chuẩn dung dịch natri clorua.

Trong công nghiệp

  • AgNO3 được sử dụng để sản xuất muối bạc khác.
  • AgNO3 được sử dụng để tạo ra chất kết dính dẫn điện, máy lọc khí mới, sàng phân tử A8x , quần áo cân bằng áp suất mạ bạc và găng tay để làm việc trực tiếp.
  • AgNO3 được sử dụng để làm vật liệu nhạy sáng cho phim, phim x-quang và phim ảnh.
  • AgNO3 sử dụng để mạ bạc các linh kiện điện tử và thủ công mỹ nghệ khác và cũng được sử dụng rộng rãi làm vật liệu mạ bạc cho gương và phích nước.
  • AgNO3 được sử dụng để sản xuất pin bạc-kẽm.

Ứng dụng trong y học

– AgNO3 được sử dụng trong y học để ăn mòn mô hạt tăng sinh và dung dịch loãng được sử dụng làm thuốc diệt nấm cho nhiễm trùng mắt.

Ứng dụng khác

– Dung dịch bạc nitrat có thể được khử bằng chất khử hữu cơ aldehyd và đường. Do đó, nó là một tác nhân để phát hiện aldehyd và đường. Nó cũng được sử dụng để đo các ion clorua, chất xúc tác để xác định mangan, mạ điện, chụp ảnh và tô màu sứ.

AgNO3 có độc hại hay không?

  • Đây là một chất rắn gây oxy hoá, Nhóm 2, H272
  • Nó ăn mòn Kim loại, Nhóm 1, H290
  • Ăn mòn da, Nhóm 1 B, H314
  • Gây nguy hại cấp tính và mãn tính đối với môi trường thủy sinh

Những biện pháp xử lý khi tiếp xúc với AgNO3

  • Nếu AgNO3 tiếp xúc với da: Cần phải cởi bỏ tất cả các quần áo bị nhiễm độc ngay, sau đó rửa sạch da bằng nước hoặc tắm ngay.
  • Nếu hóa chất này tiếp xúc với mắt: Cần rửa sạch với nhiều nước.
  • Nếu không may nuốt hóa chất: Cần uống nước (nhiều nhất hai cốc) và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cảm thấy không khỏe để điều trị nhanh chóng.
Mong rằng những chia sẽ trên sẽ giúp cho bạn một phần nào đó trong việc học tập của mình. Xin chân thành cảm ơn bạn khi đã xem hết bài viết này. Để có thể xem thêm nhiều bài viết hơn nữa hãy truy cập vào trang: bluefone.com.vn

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply